Công ty TNHH 2TV là loại hình doanh nghiệp phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn hợp tác góp vốn, cùng quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh một cách bài bản và lâu dài. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ các quy định của Công ty TNHH 2TV trở lên.
Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH Hai Thành Viên – Giải Pháp Khởi Nghiệp An Toàn Và Hiệu Quả – Cẩm Nang Đầy Đủ Từ A Đến Z
Bạn đang tìm hiểu về việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên? Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn hợp tác góp vốn, cùng quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh một cách bài bản và lâu dài.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ các quy định liên quan đến Công ty TNHH hai thành viên trở lên, bao gồm: khái niệm, đặc điểm pháp lý, quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình – thủ tục thành lập và những lưu ý quan trọng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
I. TẤT TẦN TẬT NHỮNG QUY ĐỊNH CẦN TÌM HIỂU TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN.
Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu, tạo lập công cụ để thực hiện một ý tưởng kinh doanh. Để đảm bảo doanh nghiệp của bạn sẽ là một công cụ kinh doanh hiệu quả và an toàn, trước tiên, bạn cần lưu ý tìm hiểu những thông tin cơ bản sau:
1.CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO?
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp;
- Không được quyền phát hành cổ phần.
2.TẠI SAO LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP LÀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN?
So với các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những ưu điểm như sau:
- Có tư cách pháp nhân;
- Tài sản thành viên tách biệt rõ ràng với tài sản công ty;
- Thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn góp của mình;
- Hội đồng thành viên có thể bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ tối đa là 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;
- Tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và được pháp luật bảo vệ.
3.MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN?
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền lập/không lập Ban kiểm soát nếu số lượng ít hơn 11 thành viên.
- Trường hợp công ty có từ 11 thành viên trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát.
- Cơ cấu tổ chức quản lý gồm:
- Hội đồng thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Giám đốc/Tổng giám đốc.
- Ban kiểm soát (từ 11 thành viên trở lên phải có BKS).
4.HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Một số quyền và nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng thành viên:
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
- Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác của các chức danh này;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
TRIỆU TẬP HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
- Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp;
- Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;
Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên:
- Được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
- Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, nếu cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì được thực hiện như sau:
- Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất và cuộc họp lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;
- Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc có số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp;
- Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp. Thể thức tiến hành họp, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định;
- Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện nhưng không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Chủ tịch Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên bầu trong số các thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Một số quyền và nhiệm vụ cơ bản của Chủ tịch Hội đồng thành viên:
- Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên;
- Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC
Giám đốc/Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Một số quyền, nhiệm vụ cơ bản của Giám đốc/Tổng giám đốc:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc/Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.
-
BAN KIỂM SOÁT:
Công ty có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
5.TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, GIÁM ĐỐC/ĐIỀU HÀNH, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT, KIỂM SOÁT VIÊN VÀ NGƯỜI QUẢN LÝ KHÁC:
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, có tính toán bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
- Trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, tài sản, cơ hội kinh doanh của công ty để làm dụng đại vị, chuộc lợi cá nhân hoặc gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông;
- Thực hiện kịp thời, đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp mà pháp luật yêu cầu hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ hoặc có phần, phần việc góp phần hỗ trợ;
- Quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
- Giám đốc/Điều hành công ty không được làm các việc tương tự không thuộc giới hạn pháp lý đối với các nhân viên.
6.THỦ TỤC THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN THEO HÌNH THỨC LẤY Ý KIẾN BẰNG VĂN BẢN DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO?
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định hoặc có quy định khác thì thủ tục như sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định của các cơ quan chức năng của công ty;
- Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm chỉ đạo việc soạn thảo các báo cáo, thông báo cần thiết đối với việc lấy ý kiến của các thành viên;
- Chủ tịch phải chỉ đạo việc gởi phiếu lấy ý kiến đến các thành viên để lấy ý kiến, theo mẫu và thủ tục đã thống nhất.
Nội dung chủ yếu của Phiếu lấy ý kiến gồm:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
- Họ, tên, ký tên của người gửi phiếu lấy ý kiến;
- Các vấn đề lấy ý kiến của các thành viên.
7.AI LÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN?
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của công ty, đại diện cho công ty với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Số lượng người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên: công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
LƯU Ý: Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú tại Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
8.THÀNH VIÊN CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ?
THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ NHỮNG QUYỀN SAU:
- Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Doanh nghiệp.
- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.
- Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.
- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
- Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cá nhân khác theo quy định tại Điều 72 của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 49, thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:
- Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;
- Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chép sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
- Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chép sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;
- Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện thông qua nghị quyết không phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
- Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn thì quyền tại khoản 8 chỉ nhóm thành viên còn lại có quyền theo quy định tại khoản 8.
- Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
9.THÀNH VIÊN CÓ NHỮNG NGHĨA VỤ GÌ?
THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ NGHĨA VỤ SAU:
- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp.
- Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật Doanh nghiệp.
- Tuân thủ Điều lệ công ty.
- Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
- Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
5.1. Vi phạm pháp luật;
5.2. Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
5.3. Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
10.PHÂN BIỆT CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN NHƯ THẾ NÀO?
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- Thành viên là cá nhân hoặc tổ chức
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Tài sản của công ty tách bạch với tài sản của thành viên
- Không hạn chế thời gian hoạt động
- Được chuyển đổi từ Công ty TNHH thành Công ty cổ phần và ngược lại
- Thành viên/cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Số lượng thành viên không vượt quá 50 thành viên
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp
- Không được quyền phát hành chứng khoán
CÔNG TY CỔ PHẦN
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp hạn chế theo quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp
- Có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn
11.THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN
1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại qua phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.
3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.
4. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm;
c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
5. Kèm theo thông báo quy định tại khoản 4 Điều này phải gồm nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất.
6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
LƯU Ý: Trong trường hợp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi nội dung ĐKDN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đối.
12. ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.
QUY TẮC ĐẶT TÊN:
Tên doanh nghiệp = "Công ty TNHH" + "Tên riêng của doanh nghiệp"
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong báng chữ cái tiếng Việt, các chữ F. J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Vi dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: "Công ty TNHH Thương mại Sao Việt": "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sao Việt Z80*.
TÊN DOANH NGHIỆP BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI VÀ TÊN VIẾT TẮT:
o Tên doanh nghiệp bảng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng
o Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài
Vi dụ: "Công ty TNHH nhựa Bình Minh" có thể sử dụng tên tiếng Anh là: "Bình Minh Plastic One-member
Limited Liability Company* hoạc "Bình Minh Plastic One-member Co., Ltd.".
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ăn phẩm do doanh nghiệp phát hành
o Tên viết tát của doanh nghiệp được viết tất từ tên tiếng Việt hoạc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
CÁC YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN TÊN DOANH NGHIỆP:
o Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
o Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
NHỮNG ĐIỀU CẨM TRONG ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP:
o Đặt tên trùng hoặc tên gây nhằm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
o Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tố chức chính trị xã hội - nghè nghiệp, tố chức xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoạc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
o Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
LƯU Ý: Cơ quan ĐKKD có quyền quyết định chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan ĐKKD là quyết định cuối cùng.
NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC GỌI LÀ TÊN TRÙNG, TÊN GÂY NHẦM LẪN?
o Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
o Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhằm lăn với tên của doanh nghiệp đã đáng ký:
• Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký:
• Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đa đáng ký:
• Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đàng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài cùa doanh nghiệp đã đăng ký:
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F. J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đăng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đáng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu "&*, M, "**, *-,*_" (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đáng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc "mới" ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký (trừ trường họp là công ty con của công ty đã đăng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đảng ký bởi từ "miền Bác", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đáng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
13. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
o Đoanh nghiệp được quyền kinh doanh tất cà những ngành, nghề mà pháp luật không cẩm
o Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng dù điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghè đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
o Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kế từ khi có đù điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bào đám đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
o Các hành vi bị nghiêm cấm: kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc không bào đàm duy trì đù điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
GHI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
o Trên Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
o Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bố sung, thay đổi ngành, nghè kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đối sang Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế cùa Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Thông báo thay đổi nội dung ĐKDN hoặc giấy đề nghị cấp đối sang
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
o Cơ quan ĐKKD hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sò dữ liệu quốc gia vẽ ĐKDN.
o Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghè kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghè kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đa chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghè kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
NÊN
Lựa chọn đăng ký những ngành, nghề mà doanh nghiệp sẽ hoạt động
KHÔNG NỀN
Đăng ký quá nhiều ngành, nghề kinh doanh so với thực tế hoạt động sẽ dễ gây hiểu nhằm và làm giàm mức độ tin tưởng của đối tác, khách hàng về thế mạnh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bạn.
14. CÁC NGHĨA VỤ SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong suốt vòng đời hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đày đủ các nghĩa vụ sau:
1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đù điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, dúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kể toán, thống kê.
3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính dáng của người lao động theo quy định của pháp luật vẽ lao động:
không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp:
không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ nang nghề, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, báo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bào hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoạc tiêu chuẩn đã đáng ký hoặc công bổ.
6. Thực hiện đầy đù, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đáng ký thay đổi nội dung đăng kỷ doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác cùa pháp luật có liên quan.
7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kẻ khai trong hồ so đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đù thì phải kịp thời sửa đối, bổ sung các thông tin đó.
8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tụ, an toàn xã hội, bình đảng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.
9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bào đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.
II. HƯỚNG DẪN HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
CHUẨN BỊ HỒ SƠ
1. Giấy Đề nghị đáng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp)
3. Danh sách thành viên;
4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Nộp hồ sơ ĐKDN và lệ phí qua mạng điện tứ (sử dụng chữ ký số hoặc Tài khoản ĐKKD) theo quy trình trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
III. DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN CỦA SAO VIỆT
Dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên của Sao Việt
Sao Việt chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên trọn gói tại Gia Lai. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Gia Lai là dịch vụ chuyên nghiệp của Tư Vấn Sao Việt. Chúng tôi đã hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Gia Lai cho hàng ngàn khách hàng trong những năm qua. Nếu Quý khách muốn khởi sự một công ty mà không gặp phải những vấn đề rắc rối về thủ tục pháp lý và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, vui lòng để cho Sao Việt hướng dẫn quý khách thực hiện các bước thành lập doanh nghiệp tại Gia Lai một cách chi tiết nhất, chuyên nghiệp nhất, uy tín nhất và nhiệt tình nhất.
Nội dung dịch vụ bao gồm:
- Tư vấn pháp lý chi tiết trước khi thành lập doanh nghiệp.
- Tư vấn đặt tên công ty đúng quy định, tránh bị trùng, từ chối hồ sơ.
- Soạn thảo toàn bộ hồ sơ pháp lý cho thành lập công ty.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với Phòng ĐKKD Sở Tài Chính Gia Lai
- Theo dõi tiến độ và nhận kết quả
- Bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bộ con dấu, biển hiệu tận nơi cho khách hàng.
Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Tư Vấn Sao Việt
- Am hiểu thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp tại Gia Lai – Quy Nhơn – Tây Nguyên.
- Hỗ trợ tận nơi – giao giấy phép đến tận tay.
- Thực hiện nhanh, hạn chế tối đa hồ sơ bị trả lại
- Báo giá rõ ràng, trọn gói – không phát sinh
- Hỗ trợ sau dịch vụ: thuế, hóa đơn, chữ ký số
- Đồng hành pháp lý lâu dài cùng doanh nghiệp.
Đặc biệt: Quý KH chỉ thanh toán phí dịch vụ sau khi có kết quả. Không cần đặt cọc.
Quy trình dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Sao Việt
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tư vấn miễn phí.
Bước 2: Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin theo List Sao Việt hướng dẫn.
Bước 3: Sao Việt soạn toàn bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất và gửi KH ký.
Bước 4: Nộp hồ sơ online lên Phòng ĐKKD Sở Tài Chính Gia Lai
Bước 4: Nhận giấy phép kinh doanh, thực hiện thủ tục khắc dấu, biển hiệu, chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán…
Bước 5: Bàn giao kết quả và hướng dẫn chi tiết các thủ tục liên quan cho KH. Đồng hành và hỗ trợ pháp lý cho KH trong suốt quá trình hoạt động.
Bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên tại Gia Lai cần chuẩn bị
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên công ty.
4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Chi phí dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Gia Lai
???? Chi phí tham khảo:
- Từ 1.500.000– 2.500.000 đồng
- Thời gian xử lý: 2 – 3 ngày làm việc
- Đặc biệt: Sao Việt có gói dịch vụ làm giấy phép kinh doanh siêu tốc có giấy phép trong ngày: Liên hệ để được báo giá cụ thể.
(Sao Việt báo giá chi tiết trước khi thực hiện – cam kết không phát sinh chi phí).
Đặc biệt: Quý KH chỉ thanh toán phí dịch vụ sau khi có kết quả. Không cần đặt cọc.
Khu vực hỗ trợ dịch vụ làm giấy phép kinh doanh
Sao Việt hỗ trợ thủ tục giấy phép kinh doanh và giao kết quả tận nơi tại các địa điểm sau:
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại tỉnh Gia Lai.
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Quy Nhơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Quy Nhơn Đông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Quy Nhơn Tây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Quy Nhơn Nam Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Quy Nhơn Bắc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Bình Định Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Nhơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Nhơn Đông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Nhơn Nam Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Nhơn Bắc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Bồng Sơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hoài Nhơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Tam Quan Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hoài Nhơn Đông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hoài Nhơn Tây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hoài Nhơn Nam Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hoài Nhơn Bắc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Pleiku Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Hội Phú Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Thống Nhất Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Diên Hồng Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Phú Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Khê Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường An Bình Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại phường Ayun Pa Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Nhơn Tây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Cát Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Xuân An Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ngô Mây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Cát Tiến Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đề Gi Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Hòa Hội Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Hội Sơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Mỹ Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Lương Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bình Dương Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Mỹ Đông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Mỹ Tây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Mỹ Nam Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phù Mỹ Bắc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tuy Phước Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tuy Phước Đông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tuy Phước Tây Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tuy Phước Bắc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tây Sơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bình Khê Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bình Phú Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bình Hiệp Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bình An Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Hoài Ân Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ân Tường Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kim Sơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vạn Đức Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ân Hảo Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vân Canh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Canh Vinh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Canh Liên Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vĩnh Thạnh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vĩnh Thịnh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vĩnh Quang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Vĩnh Sơn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Hòa Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Lão Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Vinh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã An Toàn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Biển Hồ Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Gào Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Ly Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư Păh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Khươl Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Phí Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư Prông Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bàu Cạn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Boòng Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Lâu Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Pia Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Tôr Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư Sê Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Bờ Ngoong Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Ko Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Al Bá Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư Pưh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Le Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Hrú Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Cửu An Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đak Pơ Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ya Hội Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kbang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kông Bơ La Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Tơ Tung Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Sơn Lang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đak Rong Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kông Chro Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ya Ma Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư Krey Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã SRó Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đăk Song Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chơ Long Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Rbol Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Sao Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phú Thiện Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Chư A Thai Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Hiao Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Pờ Tó Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Pa Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Tul Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Phú Túc Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Dreh Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Rsai Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Uar Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đak Đoa Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kon Gang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Băng Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kdang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đak Sơmei Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Mang Yang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Lơ Pang Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Kon Chiêng Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Hra Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ayun Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Grai Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Krái Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Hrung Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Đức Cơ Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Dơk Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Krêl Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia O Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Nhơn Châu Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Ia Púch Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại xã Ia Mơ Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Ia Pnôn Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Ia Nan Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Ia Dom Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Ia Chia Gia Lai
Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Xã Krong Gia Lai
Và tất cả các địa điểm trên cả nước.
Liên hệ dịch vụ làm giấy phép kinh doanh tại Gia Lai
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN SAO VIỆT
Chuyên tư vấn & thực hiện trọn gói thủ tục pháp lý doanh nghiệp
Địa chỉ: 03 Vũ Đình Huấn, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai.
???? Hotline/Zalo: 0917097906
???? Website: https://tuvansaoviet.vn/
???? Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí – xử lý nhanh – đúng pháp luật